Hồ sơ tạm dừng kinh doanh

Tạm dừng kinh doanh hiện nay rất phổ biến, bởi nhiều nguyên nhân khách nhau, như gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh, xác định lại thị trường mà công ty phải tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Hôm nay Oceanlaw tư vấn cho khách hàng về thủ tục tạm dừng kinh doanh để quý khách hàng tham khảo.

Tạm ngừng kinh doanh là gì ?

“Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Để thực hiện tạm ngừng kinh doanh khách hàng cần chuẩn bị tài liệu sau :

  • Giấy đăng ký kinh doanh .
  • Tên công ty, địa chỉ trụ sở công ty.
  • Ngành nghề hoạt động kinh doanh.
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh.
  • Thời gian tạm ngừng kinh doanh và ngày kết thúc tạm ngừng kinh doanh.
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý:

­– Mẫu thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh quy định tại phụ lục II-19 thuộc TT 01/2021/TT-BKHĐT
– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
– Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan thì cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. (Xem chi tiết tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

– Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt động (Không được vi phạm vào khoản 10 Điều 143 Luật Quản lý Thuế 2019).

Các bước để thực hiện tạm ngừng kinh doanh :

  • Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
  • Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

  • Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thành phần số lượng hồ sơ tạm ngừng kinh doanh :

  • Thông báo về việc tạm dừng kinh doanh của doanh nghiệp/chi nhánh/ văn phòng.
    • Đối với công ty cổ phần cần có quyết định văn bản của hội đồng quản trị.
    • Công ty tnhh 2 thành viên là hội đồng thành viên.
    • Công ty tnhh 1 thành viên là chủ sở hữu doanh nghiệp.
  • Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2. Số lượng hồ sơ là: 01 bộ

Thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước :

  • Hồ sơ hoàn chỉnh doanh nghiệp nộp tại Bộ Phận một cửa của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, tiến hành nộp lệ phí và nhận giấy hẹn kết quả.
  • Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Nhận kết quả : giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Khách hàng có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh liên hệ trực tiếp đến Oceanlaw. Với đội ngũ luật sư chuyên doanh nghiệp sẽ giải quyết mọi khó khăn cho khách hàng, tư vấn quy trình cũng như thời gian làm việc, chi phí trọn gói theo hotline : 0965 15 13 11.

Xem thêm : Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

0/5 (0 Reviews)
© 2017 . Thiết kế Website bởi OCEANLAW.
0904 445 449