Cách thành lập doanh nghiệp tư nhân

Rate this post

Doanh nghiệp tư nhân được nhiều cá nhân lựa chọn thành lập do có nhiều ưu điểm, nổi bật trong đó là do chỉ có một cá nhân làm chủ nên chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cách thành lập doanh nghiệp tư nhân làm sao để nhanh chóng và có những lưu ý gì khi thành lập doanh nghiệp tư nhân không phải ai cũng biết đến. OceanLaw tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thành lập doanh nghiệp sẵn sàng cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân nhanh chóng, trọn gói.

Doanh nghiệp tư nhân muốn thành lập cần chuẩn bị hồ sơ sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân
Giấy chứng thực cá nhân gồm:
– Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
–  Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

Cách thức đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

–           Đăng ký trực tiếp: Chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân trức tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
–           Đăng ký qua mạng điện tử: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Trình tự thành lập doanh nghiệp tư nhân

Bước 1: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
•           Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại  Bộ phận “ một cửa” – Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.
+ Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
Hồ sơ thành lập công ty qua mạng điện tử hợp lệ được quy định chi tiết tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp;
•           Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
•           Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Bước 2: Nhận kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp:
•           Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
•           Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
•           Người đại diện công ty hoăc người được ủy quyền tiến hành nhận kết quả tại Bộ phận “một cửa” – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
•           Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
•           Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
•           Người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
•           Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ thành lập doanh nghiệp bản giấy với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
•           Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

Xem: Quy trình thành lập doanh nghiệp tư nhân

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải làm thủ tục công khai trên Cổng thông quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Cách thành lập doanh nghiệp tư nhân tịa oceanlaw

Một vài lưu ý khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

1. Cá nhân không được quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân
a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Xem thêm: Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

2.         Cách đặt tên doanh nghiệp tư nhân
–           Tên loại hình doanh nghiệp được viết là: “doanh nghiệp tư nhân”, “doanh nghiệp TN”, “DNTN”
–           Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính
–           Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 38, 39, 40, 42 Luật doanh nghiệp năm 2014)

3.         Ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì khi trước khi thành lập doanh nghiệp tư nhân phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh.

4. Làm con dấu, đăng ký mã số thuế với Cơ quan thuế
Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục làm con dấu, đăng ký mã số thuế với Cơ quan thuế.

Thu Thảo

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 . Thiết kế Website bởi VietMoz.