Tư vấn Tổ chức lại doanh nghiệp là biện pháp nhằm thay đổi quy mô hoặc loại hình của doanh nghiệp theo quyết định của người đứng đầu doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp) nhằm phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh. Đây là một trong số những hoạt động diễn ra khá phổ biến hiện nay và Oceanlaw cũng thường xuyên nhận được điện thoại nhờ tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp của khách hàng. Do vậy, hôm nay chúng tôi xin phép được chia sẻ đến quý khách những thông tin liên quan về vấn đề này như sau:

Tổ chức lại doanh nghiệp là gì?

Chủ doanh nghiệp (nhà đầu tư) có quyền lựa chọn loại hình kinh doanh cũng như quyết định quy mô doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh. Do đó, trong quá trình doanh nghiệp hoạt độnh, chủ doanh nghiệp cũng hoàn toàn có quyền mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoặc thay đổi loại hình doanh nghiệp dao cho phù hợp với khả năng kinh doanh của bản thân cũng như phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của từng giai đoạn. Cho nên, hiểu một cách ngắn gọn nhất, tổ chức lại doanh nghiệp chính là việc chủ doanh nghiệp quyết định thay đổi quy mô hoặc loại hình doanh nghiệp để phù hợp với khả năng kinh doanh và biến động của kinh tế thị trường.

Tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm những hình thức nào?

Việc tổ chức lại doanh nghiệp của quý khách bao gồm các hình thức: hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. (quy định tại Khoản 25 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014)

Căn cứ pháp luật của việc tổ chức lại doanh nghiệp?

Các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp được quy định cụ thể từ Điều 192 đến Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014.

Như đã phân tích, việc tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm nhiều hình thức khác nhau. Do vậy, chúng tôi sẽ tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp cho quý khách trong từng trường hợp cụ thể.

Trường hợp 1: Chia doanh nghiệp

  • Các loại hình doanh nghiệp được phép chia doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong các trường hợp sau đây:
a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;
b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các công ty mới;
c) Kết hợp cả hai trường hợp trên

  • Trình tự, thủ tục chia doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần):

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết chia công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Nghị quyết chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;
b) Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết chia công ty quy định tại điểm a.

  • Hệ quả pháp lý của việc chia doanh nghiệp:

Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang các công ty mới tương ứng với các trường hợp chia doanh nghiệp đã nêu ở trên.
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.

Trường hợp 2: Tách doanh nghiệp:

  • Loại hình doanh nghiệp được phép thực hiện việc tách doanh nghiệp: công ty TNHH, công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

  • Các phương thức tách doanh nghiệp:

a) Một phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho công ty mới;
b) Toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;
c) Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b.

  • Trình tự, thủ tục tách công ty:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo nghị quyết tách công ty quy định tại điểm a.

  • Hệ quả pháp lý của việc tách công ty:

Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên giảm xuống đồng thời với đăng ký doanh nghiệp các công ty mới.
Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.

tổ chức lại doanh nghiệp tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp Tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp to chuc lai doanh nghiep 1 1

Trường hợp 3: Sáp nhập doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp được phép thực hiện sáp nhập doanh nghiệp:

Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

a)Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;
Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

  • Hệ quả pháp lý của việc sáp nhập doanh nghiệp:

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.
Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty sáp nhập:

Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Hợp đồng sáp nhập;
b) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;
c) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.

Trường hợp 4: Hợp nhất doanh nghiệp

  • Các doanh nghiệp được phép thực hiện hợp nhất doanh nghiệp:

Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.
Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

  • Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất:

Hồ sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty hợp nhất thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Hợp đồng hợp nhất;
b) Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất.

  • Hệ quả pháp lý của việc hợp nhất doanh nghiệp:

Sau khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty hợp nhất thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp 5: Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:
  • Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH một thành viên.
  • Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên.
  • Chuyển đổi công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần và ngược lại.
  • Chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên và ngược lại.
  • Chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên sang công ty cổ phần và ngược lại.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, khi chuyển đổi loại hình các doanh nghiệp cần chuẩn bị đủ một bộ hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định và thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi tại phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Đồng thời phải đổi loại con dấu công ty và mã số thuế doanh nghiệp.

  • Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

Đối với mỗi hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hồ sơ mà quý khách chuẩn bị sẽ bao gồm những hồ sơ và tài liệu khác nhau.( Quý khách có thể tham khảo thêm ở bài “Các loại hình doanh nghiệp có thể chuyển đổi lẫn nhau” của chúng tôi)

Dịch vụ tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp của Oceanlaw:

–   Tư vấn cho Quý Khách hàng về quy trình tổ chức lại doanh nghiệp;
–   Tư vấn về xử lý các phần vốn góp khi tổ chức lại doanh nghiệp;
–   Tư vấn về xử lý lao động và bảo hiểm xã hội của người lao động khi tổ chức lại doanh nghiệp;
–   Tư vấn về việc xử lý các tài sàn của doanh nghiệp khi thực hiện việc tổ chức lại;
–   Tư vấn về việc kế thừa, chuyển giao các quyền và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp;
–   Xây dựng Phương án tổ chức lại chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,….) thông qua

Bên cạnh việc tư vấn tổ chức lại doanh nghiệp, Oceanlaw còn sẵn sàng cung cấp đến quý khách dịch vụ tổ chức lại doanh nghiệp cũng như đồng hành cùng quý khách xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Oceanlaw hy vọng được hợp tác cùng quý khách trong thời gian sớm nhất!

Trinh Phạm

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here