Luật Oceanlaw tư vấn thành lập VPĐD, hướng dẫn hồ sơ thành lập văn phòng đại diện miến phí. Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, giải đáp mọi thắc mắc giúp bạn thành lập văn phòng đại diện nhanh nhất.

Danh mục văn bản pháp luật cần tham khảo:

– Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
– Thông tư số 14/2010/TT-BKH quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
– Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
– Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

Xem thêm:

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện

– Đối với trường hợp Đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện của các loại hình doanh nghiệp – theo mẫu;
– Đối với Công ty nhà nước – theo mẫu;
– Đối với Hợp tác xã: – theo mẫu;
2. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc lập Văn phòng đại diện (Không yêu cầu những văn bản này đối với Công ty nhà nước:
– Của Chủ Doanh nghiệp tư nhân
– Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên – tham khảo mẫu (đối với Công ty TNHH 1 thành viên không có Biên bản họp).
– Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 02 thành viên trở lên
– Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần
– Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh
– Quyết định của Ban quản trị và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở văn phòng đại diện.

3. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện.

4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty Cổ phần, công ty Hợp danh, Công ty nhà nước, (đối với Hợp tác xã chỉ yêu cầu bản sao giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh) trong trường hợp trụ sở Văn phòng đại diện được lập khác tỉnh, thành phố với nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

Lưu ý khi làm hồ sơ thành lập VPĐD

Khi làm hồ sơ thành lập văn phòng đại diện bạn cần lưu ý như sau:

1. Tên văn phòng đại diện: phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định văn phòng đại diện đó.

2. Trụ sở văn phòng đại diện: phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3. Ngành nghề kinh doanh:

Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.

4. Người đứng đầu văn phòng đại diện không thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Để được tư vấn, hướng dẫn về hồ sơ thành lập văn phòng đại diện nhanh chóng và hiệu quả. Hãy liên hệ ngay cho luật Oceanlaw theo số hotline: 0903 481 181 – 0965 15 13 11

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here