Nếu muốn mở thêm các điểm kinh doanh tại các địa điểm khác ngoài trụ sở chính, bạn cần thực hiện các thủ tục xin đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh theo quy định. Hồ sơ chuẩn bị như sau:

Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh

(Quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ­CP)

Thành phần hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh:

Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung Thông báo bao gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Cụ thể:

Trường hợp thành lập địa điểm kinh doanh không gắn với dự án đầu tư:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Thông báo lập Địa điểm kinh doanh (theo mẫu Phụ lục II-8 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại thành phố)

3. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp

4. Hồ sơ pháp lý liên quan đến Địa điểm kinh doanh (Hồ sơ bao gồm: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đã đăng ký).

Trường hợp thành lập địa điểm kinh doanh gắn với dự án đầu tư nước ngoài

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư  (theo mẫu I-1 nếu dự án không gắn với thành lập doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh hoặc I-2 nếu dự án gắn với thành lập chi nhánh. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm [nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư  có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh].

3. Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc lập địa điểm kinh doanh của:

–  Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty (đối với Công ty TNHH 1 thành viên)
– Hội đồng thành viên Công ty (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên)
– Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần)
– Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh).

4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Địa điểm kinh doanh.

5. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực của Người đứng đầu chi nhánh/Địa điểm kinh doanh.

6. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp;

7. Bản sao Điều lệ công ty (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại nơi thành lập địa điểm kinh doanh)

8. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Có thể nộp hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bằng những cách nào?

Phương án nộp hồ sơ:

  • Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Xem Tài liệu hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử).

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here