7 lưu ý trước khi thành lập công ty – Việc thành lập công ty cũng như sinh ra một đứa trẻ, để sinh nó ra thì dễ, nuôi nấng nó mới là khó; Điều đó đòi hỏi ta phải có sự chuẩn bị kỹ càng và cân nhắc kỹ trước khi “sinh”. Thành lập công ty cũng vậy, ta cần cân nhắc, xác định kỹ lưỡng và dưới đây là một số lưu ý cực kỳ cần thiết trước khi thành lập công ty:

Lưu ý 1. Về xác định loại hình doanh nghiệp:

Hiện tại Việt Nam có 04 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất:

  1. Doanh nghiệp tư nhân: 1 cá nhân làm chủ
  2. Công ty TNHH 1 thành viên: 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật);
  3. Công ty TNHH 2 thành viên: Phải có ít nhất 02 cá nhân/ tổ chức trở lên là thành viên góp vốn, tối đa không quá 50 cá nhân/ tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật);
  4. Công ty cổ phần: Phải có ít nhất 03 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật);

Ngoài ra còn có các loại hình doanh nghiệp khác như: Công ty hợp danh; Doanh nghiệp xã hội; Doanh nghiệp hợp tác xã…

Lưu ý 2. Về đặt tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp gồm có 03 loại tên: Tên công ty viết bằng tiếng Việt (bắt buộc); Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (không bắt buộc); Tên viết tắt (không bắt buộc);. Trong đó:

– Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng;
– Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp;

– Không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký;

– Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp….trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

– Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

– Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài;
– Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Lưu ý 3. Về địa chỉ trụ sở công ty

Trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, yêu cầu:

– Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);

– Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh;

– Trường hợp doanh nghiệp kê khai trụ sở chính tại hộ khẩu của mình, sổ đỏ mang tên mình thì chỉ cần cung cấp bản sao chứng thực CMND khi làm thủ tục đăng ký thành lập;

– Trường hợp doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại một địa điểm đi thuê, cần có:

  • Hợp đồng thuê hợp lệ giữa bên thuê và bên cho thuê (hợp đồng thuê thời hạn dưới 06 tháng không cần công chứng; từ 06 tháng trở lên phải được công chứng);
  • Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu của bên cho thuê;
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên cho thuê; Trường hợp bên cho thuê không có sổ đỏ, thì có thể xin xác nhận của địa phương về địa chỉ đó thay cho sổ đỏ.

Lưu ý trước khi thành lập công ty 4. Về ngành nghề kinh doanh

– Doanh nghiệp lựa chọn và áp mã ngành nghề theo danh mục hệ thống ngành ngề kinh doanh của Nhà nước ban hành trong Quyết định số 337/QĐ-BKH; Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg; Danh mục 267 ngành nghề có điều kiện trong Luật đầu tư 2014 và các văn bản chuyên ngành khác;

– Doanh nghiệp chỉ chọn mã ngành thuộc mã cấp 4 và có thể chi tiết hơn ở mã ngành cấp 5 theo hệ thống ngành nghề kinh doanh của Việt Nam do Nhà nước ban hành;

– Bạn nên chuẩn bị kỹ tất cả những ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và những ngành nghề liêsn quan và trong tương lai không xa có thê hoạt động.

Lưu ý 5. Về vốn điều lệ

– Là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty;

– Không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghê yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa;

–  Doanh nghiệp tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác;

– Doanh nghiệp tự khai và là mức trách nhiệm mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình hoạt động kinh doanh.

– Là cơ sở để doanh nghiệp kê khai tính thuế môn bài hàng năm chi tiết như sau:

STT BẬC MÔN BÀI VỐN ĐĂNG KÝ THUẾ MÔN BÀI (VND/NĂM)
1 1 Trên 10 tỷ 3.000.000
2 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000
3 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000
4 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000

7 lưu ý trước khi thành lập công ty 7 lưu ý trước khi thành lập công ty 7 lưu ý trước khi thành lập công ty 7 luu y truoc khi thanh lap cong ty

Lưu ý 6. Về xác định thành viên / cổ đông góp vốn

– Các thành viên/ cổ đông góp vốn là những người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hoặc giải thể doanh nghiệp;

– Hợp tác được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định cho việc thành công của công ty và ngược lại.;

=> Hãy suy nghĩ, cân nhắc thật kỹ trước khi hợp tác với cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập công ty, tránh trườn hợp sau này sẽ có nhiều vấn đề xảy ra.

Lưu ý 7. Về Người đại diện theo pháp luật

– Là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác;

– Chức danh người đại diện là Giám Đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/ quản trị;

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Người đại diện của doanh nghiệp là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam;

– Người đại diện của doanh nghiệp phải có giấy tờ chứng thực cá nhân còn hạn;

– Trường hợp người đại diện công ty mới đã hoặc đang đứng đại diện một hay nhiều doanh nghiệp nào đó, thì người đó phải không có các khoản nợ đọng thuế hay đang trong thời gian thi hành án, tạm giam, tạm giữ, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự… và không thuộc diện cấm trong các trường hợp khác do luật định.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here